Top 11 # Thông Tư 12 Về Đại Lý Hải Quan Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Diananapkin.com

Hợp Nhất Hai Thông Tư Về Đại Lý Làm Thủ Tục Hải Quan

Thông tư 22 hướng tới 2 mục tiêu:

Một là, cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng đảm bảo công tác quản lý của cơ quan hải quan; bảo vệ được quyền lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa, các đại lý hải quan chấp hành tốt pháp luật; phòng chống, hạn chế tối đa các trường hợp lợi dụng để buôn lậu hoặc gian lận thương mại.

Trong thời gian vừa qua, Tổng cục Hải quan đã phát hiện có trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan lợi dụng thông tin của các chủ hàng chấp hành tốt pháp luật để khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm mục đích buôn lậu, gian lận thương mại.

Để ngăn chặn trường hợp này, Thông tư số 22đã bổ sung quy định yêu cầu các chủ hàng xuất nhập khẩu sau khi ký kết hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan thì sẽ thông báo cho cơ quan hải quan việc ủy quyền cho đại lý hải quan khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa của mình. Việc thông báo sẽ được thực hiện qua hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử nên sẽ tạo thuận lợi cho cả cơ quan hải quan và các doanh nghiệp đồng thời bảo vệ được các doanh nghiệp chủ hàng tránh bị lợi dung thông tin.

Bên cạnh đó, Thông tư 22 cũng hướng tới mục tiêu tạo cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ các đại lý hải quan phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa và hoạt động đúng vai trò của đại lý hải quan.

Như vậy, với quy định mới tại Thông tư số 22 thì các đại lý làm thủ tục hải quan sẽ được tạo thuận lợi hơn nhiều trong các thủ tục hành chính về thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, cấp mã số nhân viên đại lý hải quan…

Bên cạnh đó, với thực trạng hoạt động như hiện nay thì việc triển khai thực hiện Thông tư 22 cũng sẽ là cơ hội để các đại lý làm thủ tục hải quan củng cố, sắp xếp lại nguồn lực và công tác quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh của mình để hướng tới mục tiêu chuyên nghiệp hóa và phát triển hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

N.Linh

Thông Tư Mới Về Đại Lý Làm Thủ Tục Hải Quan: Thủ Tục Hành Chính Cụ Thể, Minh Bạch

Hoạt động nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đà Nẵng. Ảnh: N.Linh.

Thông tư 22/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 12/2015/TT-BTC hướng đến mục tiêu thực hiện chủ trương cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân, giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK, tăng sức cạnh tranh cho DN đồng thời góp phần thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Tạo môi trường pháp lý thống nhất, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cung cấp dịch vụ ĐLLTTHQ phát triển; Đồng thời, rà soát để sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với thực tế phát sinh qua thời gian triển khai thực hiện.

Theo Phó trưởng phòng Tổng hợp (Cục Giám sát quản lý về hải quan) Bùi Thị Minh Hải, sự minh bạch trong thủ tục hành chính được thể hiện ở các thủ tục thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; công nhận ĐLLTTHQ; cấp và gia hạn mã số nhân viên ĐLLTTHQ… toàn bộ những chứng từ, thủ tục được cụ thể, rõ ràng; đặc biệt Thông tư 22/2019/TT-BTC cũng quy định cụ thể thời hạn cơ quan Hải quan thực hiện các thủ tục.

Cụ thể, “Nhân viên ĐLLTTHQ được cấp lại mã số nhân viên ĐLLTTHQ còn thời hạn sử dụng trong trường hợp: Thẻ nhân viên ĐLLTTHQ bị mất và được ĐLLTTHQ xác nhận tại Đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên ĐLLTTHQ; ĐLLTTHQ có thay đổi tên đăng ký kinh doanh; Nhân viên ĐLLTTHQ có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân.

Sau khi ĐLLTTHQ lập hồ sơ đề nghị cấp lại mã số nhân viên ĐLLTTHQ gửi Tổng cục Hải quan, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên ĐLLTTHQ hoặc có văn bản trả lời ĐLLTTHQ đối với trường hợp không đủ điều kiện. Mã số nhân viên ĐLLTTHQ được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số”.

Bên cạnh đó, Thông tư 22/2019/TT-BTC cũng bổ sung một số giải pháp đảm bảo công tác quản lý hoạt động ĐLLTTHQ như: Trường hợp chấm dứt, tạm dừng, thu hồi mã số ĐLLTTHQ.

Chủ hàng phải thông báo danh sách đại lý hải quan

Đại diện Cục Giám sát quản lý về hải quan- Tổng cục Hải quan cho biết, một trong những điểm quan trọng tại Thông tư 22/2019/TT-BTC là bổ sung quyền và trách nhiệm của chủ hàng tại Điều 14. Trong đó, chủ hàng lưu ý: Khi phát sinh hợp đồng ĐLLTTHQ, chủ hàng thông báo danh sách ĐLLTTHQ được thay mặt chủ hàng khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi ĐLLTTHQ thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK.

Trừ các trường hợp sau: Khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh theo quy định pháp luật về bưu chính và hải quan; Hàng hóa XK, NK của các tổ chức, cá nhân không có mã số thuế; Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế.

Việc thông báo danh sách ĐLLTTHQ thay mặt chủ hàng khai và làm thủ tục hải quan nhằm ngăn chặn nguy cơ đại lý lợi dụng thông tin của DN XNK để làm thủ tục hải quan, nhằm thực hiện hành vi gian lận.

Đây là điểm đổi mới so với trước đây về phương thức trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan và đại lý hải quan. Việc này được thực hiện trong trường hợp chủ hàng hóa có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan Hải quan. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan Hải quan và doanh nghiệp XK, NK hàng hóa.

“Việc này sẽ đảm bảo nguồn thông tin được cung cấp cho các bên, chống gian lận, đặc biệt là DN XNK phục vụ việc lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoặc các hoạt động về sau. Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho các bên thực hiện, Thông tư cũng bổ sung điều khoản chuyển tiếp.”- Phó trưởng phòng Tổng hợp Bùi Thị Minh Hải nói.

N.Linh

Quy Định Mới Về Đại Lý Hải Quan

Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính đưa ra những quy định chi tiết, trong đó có nhiều quy định mới về thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quanChi tiết quyền và nghĩa vụ các bên .

Thông tư 12/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015, thay thế Thông tư số 80/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính.

Cụ thể, đại lý hải quan có trách nhiệm quản lý, sử dụng mã số nhân viên đại lý hải quan để tiến hành các công việc khai báo và làm thủ tục tại cơ quan hải quan trong phạm vi được chủ hàng ủy quyền; chịu trách nhiệm về việc giới thiệu, đề nghị Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý cho người đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Phải thông báo cho Tổng cục Hải quan để thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý với các trường hợp theo quy định.

Đại lý cũng được yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế, hỗ trợ về kỹ thuật trong kết nối mạng với cơ quan hải quan và tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng.

Điểm mới khác của Thông tư số 12/2015/TT-BTC là quy định cụ thể quyền trách nhiệm của chủ hàng. Theo đó, chủ hàng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết để làm thủ tục hải quan lô hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ, thông tin đó.

Chủ hàng giám sát, khiếu nại việc thực hiện các nghĩa vụ của đại lý hải quan trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp đại lý hải quan vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan, thuế.

Chủ hàng cũng được đề nghị cơ quan hải quan chấm dứt làm thủ tục với lô hàng XNK trong trường hợp phát hiện đại lý hải quan không thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng.

Thông tư cũng quy định chi tiết các quyền, nghĩa vụ của cơ quan hải quan. Trong đó có trách nhiệm cập nhật trên hệ thống quản lý và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan danh sách đại lý hải quan, mã số nhân viên đại lý hải quan đủ điều kiện hoạt động cũng như việc chấm dứt hoạt động của đại lý hải quan và thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan.

Quản lý nhân viên đại lý hải quan trên hệ thống cơ sở dữ liệu

Cơ quan hải quan cũng có trách nhiệm hỗ trợ nhân viên đại lý hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan. Áp dụng cơ chế ưu tiên về thủ tục hải quan đối với các đại lý hải quan có quy mô tổ chức ổn định, có hệ thống cung cấp dịch vụ toàn cầu, có cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị hạ tầng phục vụ cho hoạt động giao nhận, kho vận, logistics.

Mã số nhân viên đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của hải quan.

Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan hải quan sẽ cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý hải quan để truy cập vào hệ thống; được sử dụng chữ ký số để phục vụ việc khai hải quan.

Người được cấp mã số nhân viên đại lý hải quan chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý phải xuất trình mã số này.

Đại lý hải quan và mã số nhân viên đại lý hải quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.

Trong một số trường hợp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan đã cấp.

Cụ thể: Có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.

Cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan cũng bị thu hồi mã số.

Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan khác gồm: Nhân viên chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý hải quan khác; đại lý hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động; nhân viên đại lý hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo đường dây nóng 0919 708 834 để được tư vấn dịch vụ.

Quy Định Về Giám Sát Hải Quan Được Thực Hiện Như Thế Nào?

Giám sát hải quan là một trong những công việc cơ quan hải quan thực hiện trong thủ tục hải quan. Vậy pháp luật quy định về giám sát hải quan như thế nào?

Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.

Căn cứ pháp lý: Luật hải quan năm 2014

1.Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan

– Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

– Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:

a) Niêm phong hải quan;

b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;

c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

– Thời gian giám sát hải quan:

a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;

b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;

c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;

d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật hải quan năm 2014.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan

– Thực hiện các phương thức giám sát phù hợp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và bảo đảm quản lý hải quan đối với hàng hóa.

– Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm giám sát hải quan

3. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan

– Chấp hành và tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện giám sát hải quan

– Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan; vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian được cơ quan hải quan chấp nhận. Trường hợp hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì người khai hải quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

– Sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo với cơ quan hải quan.

– Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa đủ điều kiện theo quy định để cơ quan hải quan áp dụng các phương thức giám sát hải quan phù hợp.

– Xuất trình hồ sơ và hàng hóa cho cơ quan hải quan kiểm tra khi được yêu cầu.

– Trong trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian thì sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển để xác nhận.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám sát hải quan

– Bố trí địa điểm để lắp đặt phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ giám sát hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

– Kết nối hệ thống thông tin quản lý hàng hóa của doanh nghiệp với hệ thống thông quan điện tử của cơ quan hải quan để quản lý hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi.

– Thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi theo quy định của pháp luật và xuất trình, cung cấp cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu.

– Cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi.

– Bảo quản, sắp xếp, lưu giữ nguyên trạng hàng hóa trong khu vực cảng, kho, bãi theo yêu cầu giám sát, quản lý của cơ quan hải quan.

– Chỉ cho phép vận chuyển hàng hóa ra, vào khu vực cảng, kho, bãi khi có chứng từ của cơ quan hải quan.

– Thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm.