Xem Nhiều 12/2022 #️ Phí Handling Charge Là Gì? So Sánh Phí Handling Charge Với Thc Charge / 2023 # Top 18 Trend | Diananapkin.com

Xem Nhiều 12/2022 # Phí Handling Charge Là Gì? So Sánh Phí Handling Charge Với Thc Charge / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phí Handling Charge Là Gì? So Sánh Phí Handling Charge Với Thc Charge / 2023 mới nhất trên website Diananapkin.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phí handling charge là một loại phí quan trọng trong lĩnh vực do hãng tàu hoặc forwarder lập ra để thu phí của shipper hoặc consignee nhằm bù đắp chi phí take care lô hàng của bạn. Ví dụ như phí giao dịch giữa đại lý của hãng tàu/forwarder, chi phí làm manifest và chi phí làm D/O, chi phí điện thoại, chi phí khấu hao,…

Bởi vì bất cứ một lô hàng nào dù cho có đơn giản đến mức nào đi nữa. Thì hãng tàu và forwarder cũng phải mất thời gian ra để handle và xử lý cho lô hàng đó.

Hiện nay, các hãng tàu thường sẽ không thu phí handling charge (thay vào đó là làm master bill). Tuy nhiên, đối với một số loại hàng được chỉ định qua forwarder thì forwarder bắt buộc phải thu phí handling charge và được tính, phụ phí vận tải biển. Bởi vì trên thực tế hàng chỉ định forwarder không được hưởng hoa hồng từ phí cước tàu.

Ngày nay, phí handling charge được chia thành 2 khoản phí bao gồm:

Phí THC (Terminal Handling Charge): phụ phí xếp dỡ tại cảng thu trên mỗi container. Chi phí này được tính theo số lượng container hàng hóa của đơn vị gửi hàng. Nhằm mục đích chi trả cho việc bốc xếp hàng hóa tại cảng. Khi đó, các đơn vị chủ tàu sẽ phải nộp một khoản phí bốc xếp cho cảng nhằm bù đắp cho khoản phí này. Các chủ tàu thu lại từ phía khách hàng khoản phụ phí THC.

Phí handling (handling fee): phụ phí xử lý hàng hóa. Khoản phí này được dùng để chi trả và duy trì mạng lưới đại lý của các đơn vị vận chuyển trên toàn thế giới. Để có thể duy trì được mạng lưới liên kết giữa các đơn vị vận chuyển trên thế giới thành một mạng lưới thông tin chung, giúp cho việc trao đổi, nhận hàng hóa được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi. Các đơn vị vận chuyển phải chi trả các khoản như cước phí điện thoại, chứng từ, giấy tờ,… cùng các chi phí khác. Để có thể trang trải cho các khoản phí này, bắt buộc các đơn vị vận chuyển thu khoản phí xử lý hàng hóa từ phí khách hàng.

So sánh phí handling charge với THC charge

Phí THC (phụ phí xếp dỡ tại cảng) là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng. Cụ thể như các chi phí:

Phí THC được áp dụng tại cả hai đầu cảng xuất và nhập. Consignee chịu phí THC tại cảng xếp (port of loading) đối với các terms (EXW, FCR, FAS). Shipper chịu tại cảng dỡ (port of discharge) đối với các điều kiện giao hàng (DAT, DDP).

Địa chỉ: Đường số 4, khu công nghiệp Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Văn phòng đại diện: số 28 Thảo Điền, phường Thảo Điền, quận 2, TP. Hồ Chí Minh.

Phí Handling Charge Là Gì? Phân Biệt Phí Thc Charge Và Handling Charge / 2023

Handling charge hay handling fee là một loại phí trong ngành logistics và hầu hết các lô hàng khi xuất nhập khẩu đều phải nộp loại phí này.

Đây cũng là loại phụ phí vận chuyển quốc tế mà rất nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu thắc mắc về mức chi phí và tại sao lô hàng của họ lại phải mất handling fee, ,…. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ những vấn đề trên.

Handling charge là một loại phí trong ngành logistic do hãng tàu hoặc forwarder lập ra thu của shipper hoặc consignee nhằm bù đắp chi phí take care lô hàng của bạn chẳng hạn như phí giao dịch giữa đại lý của hãng tàu/forwarder, chi phí làm manifest và chi phí làm D/O (mặc dù đã thu phí D/O), chi phí điện thoại, chi phí khấu hao…. Vì bất kể một lô hàng nào có đơn giản đến mức nào đi nữa thì hãng tàu và forwarder cũng phải mất thời gian ra để handle và xử lý cho bạn. học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ở đâu

Trên thị trường hiện nay, hãng tàu không thu phí handling charge ( làm master bill). Nhưng với một số hàng chỉ định qua forwarder thì forwarder phải thu phí này và được tính và phụ phí vận tải biển, vì rằng hàng chỉ định forwarder không được hưởng hoa hồng từ phí cước tàu.

2.Phân biệt phí THC charge và Handling charge

Phí THC (Terminal Handling Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: phí xếp dỡ container hàng từ trên tàu xuống, phí vận chuyển container từ cầu tàu vào đến bãi container, phí xe nâng xếp container lên bãi, phí nhân công cảng, phí bến bãi, phí quản lý của cảng,… Phí này có cả hai đầu cảng xuất và nhập. Consignee chịu phí THC tại cảng xếp (port of loading) đối với các terms (EXW, FCR, FAS). Shipper chịu tại cảng dỡ (port of discharge) đối với các điều kiện giao hàng (DAT, DDP). học xuất nhập khẩu tại tphcm

Bảng phụ phí vận chuyển quốc tế

3.Một số loại phụ phí khác trong vận chuyển quốc tế

D/O fee (delivery order fee): phí lệnh giao hàng, ứng với một b/l (bill of lading) thì sẽ có phí này phí giao lệnh có trong hàng nhập từ hàng FCL (full container load) , LCL (less than container load), hàng air và cả trong hàng bulk (rời). Phí này sẽ do consignee đóng đối với các incoterms (EXW, nhóm F, nhóm C, DAT) các terms còn lại sẽ do nhà xuất khẩu đóng. Phí này không chỉ là việc phát hàng một cái lệnh D/O thu tiền nó còn phải cả việc khai manifest, đi lấy lệnh (nếu có House B/L). khóa học lập báo cáo tài chính

CFS fee (Container freight station fee): Phí khai thác hàng lẻ (bao gồm: bốc xếp hàng từ cont sang kho hoặc ngược lại; phí lưu kho hàng lẽ, phí quản lý kho hàng).

DEM/DET fee (Demurrage / Detention fee): Phí lưu bãi/cont, khi container ở trong cảng hết ngày cho phép thì sẽ phải chịu phí này, phí lưu container là việc cont được đưa về kho để đóng hàng hoặc trả hàng nhưng nằm lâu quá so với cho phép của hãng tàu thì cũng sẽ bị thu phí.

B/L fee (bill of lading fee): Phí phát hành vận đơn B/L, khi nhận vận chuyển hàng hóa thì nhà vận chuyển sẽ phát hành B/L. Việc phát hành bill không chỉ là việc cấp một B/L rồi thu tiền mà còn bao gồm cả việc thông báo cho đại lý đầu nước nhập về B/L, phí theo dõi đơn hàng, quản lý đơn hàng.

Lời kết

Để hiểu rõ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và vận dụng trong công việc, bạn có thể tham khảo các khóa đào tạo xuất nhập khẩu thực tế hoặc lựa chọn cách phù hợp.

So Sánh Dầu Nhớt Repsol Với Các Loại Dầu Nhớt Khác Trên Thị Trường / 2023

1. Khả năng bôi trơn máy

Bên cạnh đó, đội ngũ thiết kế nhớt cho các tay đua cũng đảm nhiệm công việc nghiên cứu và phát triển các dòng nhớt của hãng. Dạo quanh các diễn đàn xe tại Việt Nam, không quá khó để bạn tìm thấy những đánh giá tích cực về nhớt xe máy Repsol. Ưu điểm được nhiều chuyên gia và cộng đồng xe máy nhận định về nhớt Repsol là khả năng bôi trơn máy vượt trội.

Dù không phải là một người yêu thích tốc độ hay các giải đua xe nhưng bạn cũng có thể hình dung sức mạnh bên trong động cơ của một chiếc xe đua. Để giúp các tay đua đạt được thành tích tốt nhất, loại dầu nhớt được chọn cần phải đảm bảo khả năng tối ưu công suất nhưng quan trọng hơn nữa chính là khả năng bôi trơn.

Khi động cơ vận hành ở tốc độ cao, chỉ cần nhớt bôi trơn không đủ sẽ gây ra ma sát và dẫn đến những nguy hiểm khó lường do sự mài mòn bên trong động cơ. Tuy nhiên, Repsol đã giải quyết rất tốt vấn đề này để giúp đội đua Honda gặt hái thành công nhiều năm liền.

Công nghệ dầu nhớt của Repsol cũng được áp dụng trên các sản phẩm thương mại khi người tiêu dùng có thể cảm nhận sự đặc biệt so với các loại nhớt khác. Ngoài ra, nhớt xe máy Repsol còn được bổ sung các phụ gia để làm sạch cặn bẩn, giảm ma sát và khả năng mài mòn, tăng tuổi thọ động cơ. Nhờ đó, xe sử dụng nhớt Repsol có thể vận hành êm ái ở tốc độ cao trong những điều kiện khắc nghiệt, tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường.

2. Tính tương thích với các dòng xe

Tại Việt Nam, dầu nhớt Repsol được chia thành nhiều dòng sản phẩm khác nhau cho từng phân khúc xe.

Repsol Moto Speed – là dòng nhớt Repsol dành cho xe số phổ thông, được hỗ trợ 2 sự lựa chọn dung tích là 0,8 và 1 lít.

Repsol Moto Sintetico – dầu nhớt dành cho xe động cơ 4 thì với dung tích 1 lít, rất được ưa chuộng cho các dòng xe thể thao như Exciter, Winner, Raider, CBR 150cc, FZ 150i…

Repsol Moto Scooter – là nhớt Repsol dành cho xe tay ga động cơ 4 thì, cung cấp dung tích 0,8 và 1 lít.

Repsol Moto Matic – là sản phẩm cao cấp của Repsol dòng cho xe tay ga có dung tích 1 lít, phù hợp các thế hệ xe tay ga đời mới tại thị trường Việt Nam.

Repsol Moto Sport – là dầu nhớt dành cho xe moto, xe phân khối lớn như Kawasaki Z1000, CBR 250, Yamaha R1… và cũng được sử dụng khá phổ biến trên các dòng xe thể thao, xe côn tay như Yamaha Exciter, Honda Winner, Raider, Fz150i…

3. Khả năng chống mòn vượt trội

Một sản phẩm dầu nhớt chuyên dụng cần phải đảm bảo bôi trơn đầy đủ, bên cạnh đó là các phụ gia giúp ổn định nhiệt độ, làm sạch động cơ, chống mài mòn và ma sát. Đây cũng chính là những ưu điểm được các chuyên gia đánh giá nhớt Repsol cho biết.

Dầu nhớt Repsol mang đến sự cải thiện đáng kể về sức mạnh cho xe ngay từ khi khởi động. Quá trình tăng tốc của xe máy sử dụng nhớt Repsol diễn ra nhanh chóng, êm ái, không tạo ra tiếng ồn hay rung động. Không ngạc nhiên khi Repsol luôn là sự lựa chọn của các biker yêu thích tốc độ hay các chủ xe thể thao, xe phân khối lớn như Exciter, Winner, Raider, Z1000, CBR 250….

4. Giá cả

Bạn có thể dễ dàng tìm thấy hàng tá lựa chọn khác nhau tại các đại lý nhớt Repsol được phân bố trên khắp cả nước. Từ những dòng nhớt dành cho xe phổ thông với giá cả bình dân cho đến các dòng nhớt cao cấp hỗ trợ nhu cầu của các xe phân khối lớn công suất cao, xe chạy đường dài, đi tour….

Có thể nói rằng dù thương hiệu dầu nhớt Repsol xuất hiện tại Việt Nam chưa lâu nhưng khi đặt lên bàn cân để so sánh, Repsol luôn là một đối thủ nặng ký. Nếu bạn muốn hiểu hơn về các sản phẩm của Repsol và những thương hiệu dầu nhớt khác, hãy liên hệ ngay với Huỳnh Châu để được hỗ trợ tư vấn loại nhớt phù hợp cho xe của mình.

Dầu nhớt Huỳnh Châu – Nhà nhập khẩu & phân phối dầu nhớt chính hãng, uy tín hàng đầu Việt Nam.

Là đơn vị nhập khẩu và phân phối chính thức của Repsol tại thị trường Việt Nam, dầu nhớt Huỳnh Châu mang đến các sản phẩm với đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc hàng hóa được Repsol uỷ nhiệm. Chính vì vậy, quý khách hàng có thể an tâm tuyệt đối khi mua dầu nhớt Repsol từ chúng tôi!

Liên hệ ngay với Huỳnh Châu để được tư vấn chi tiết về sản phẩm, chính sách đại lý và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn chưa từng có:

NHÀ NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI DẦU NHỚT HUỲNH CHÂU

Website: daunhothuynhchau.com

Email: daunhothuynhchau@gmail.com

Hotline: 090 831 5193 – 090 214 0906 – 0283 974 8423 – 0283 860 3655

Địa chỉ: 32 Ni Sư Huỳnh Liên, P.10, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Sơn Viglacera Có Tốt Không? So Sánh Sơn Viglacera Và Mykolor / 2023

Sơn Viglacera có tốt không?

Sản phẩm sơn nội, ngoại thất cao cấp HSDA – Viglacera được sản xuất trên dây chuyền hiện đại của Hoa Kỳ và hoàn toàn tự động hóa từ khâu nạp liệu khép kín cho tới khâu đóng gói sản phẩm. Dòng sơn này sử dụng nguyên liệu ngoại nhập đạt tiêu chuẩn được nhiều tỏ chức trên Thế giới kiểm nghiệm và đánh giá, cấp chứng chỉ an toàn môi trường.

Sản phẩm HSDA – Viglacera được sản xuất bằng các công thức tiên tiến đã được nhiệt đới hóa thích hợp với khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam.

Nhờ sử dụng công nghệ tiên tiến Coluorlock, các phần tử màu có liên kết hóa học siêu bền, không bị phân hủy bởi tia UV vì vậy Sơn Viglacera có mầu sắc bền đẹp đa dạng phong phú giữ được trong nhiều năm các sản phẩm sơn và chống thấm Viglacera dược bảo hành lên đến 36 tháng.

Sơn Viglacera từ công nghệ tiên tiến của Hoa Kỳ được nhiệt đới hóa cho phù hợp với khí hậu của Việt Nam. Màng sơn có độ đàn hồi cao với khả năng dính bám tốt chèn lấp các khe nứt nhỏ nâng cao khả năng chống thấm chống nấm mốc, chống bám bụi sản phẩm có độ kiềm hóa cao.

Sơn Viglacera Nhờ các máy móc thiết bị công nghệ hiện đại cùng với nguồn nguyên liệu nhập từ các nước như Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, EU và luôn cải tiến quy trình sản xuất sơn Viglacera luôn cho ra các dòng sản phẩm chất lượng với chi phí sản xuất thấp.

Với 35 năm kinh nghiệm trong các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng đã tích lũy cho Sơn Viglacera những đặc điểm khí hậu ở Việt Nam để cho ra những sản phẩm đẹp mà có độ bền cao các sản phẩm sơn và chống thấm của Viglacera được bảo hành lên đến 36 tháng.

So sánh sơn Viglacera và sơn Mykolor

Sơn Viglacera

Với công nghệ nghiền lọc 2 lần cho độ mịn dưới 13 Micromet cho bề mặt sơn nhẵn mịn độ phủ rất cao, lau chùi hiểu quả đối với hệ sơn mờ, mịn và khả năng trà rửa tố đa đối với hệ sơn bóng và siêu bóng.

Sản phẩm đã được nhiệt đới hóa cho chất lượng chống kiềm hóa rất cao, độ bám dính tốt, chống thấm, chống nấm mốc, chống bong tróc, chống bám bụi, …

Sơn Mykolor

Về chất sơn, Mykolor cho bề mặt bóng, nhẵn, ít bám bụi và dễ chùi rửa các vết bẩn mà không sợ bị thấm ẩm. Thêm vào đó sơn cho độ phủ cao nên ít hao sơn giúp tiết kiệm được chi phí thi công. Sơn lên màu chuẩn nét, đồng đều, đẹp hoàn hảo theo thời gian.

Sơn Mykolor có rất nhiều chủng loại khác nhau đáp ứng hầu hết các yêu cầu của khách hàng. Mỗi sản phẩm đều có những đặc tính nổi bật nhất là sơn phủ. Sơn phủ hoàn thiện Mykolor rất đa dạng, sắc nét, dễ phối màu, dễ kết hợp màu sắc cho những mảng tường luôn tươi sáng, rực rỡ và sang trọng.

Điểm khác biệt giúp dòng sơn này luôn luôn nổi bật so với những dòng sơn khác chính là bảng màu sơn Mykolor. Yếu tố này được xem là quan trọng nhất khi khách hàng lựa chọn sản phẩm dành cho ngôi nhà mình. Và đây cũng là lý do tại sao dòng sơn này lại chiếm lợi hơn khi đem ra so sánh sơn Viglacera và Mykolor hay so sánh Mykolor với bất kỳ dòng sơn nào khác.

Ngoài ra, điều đặc biệt khiến người tiêu dùng ưu tiên lựa cả 2 hãng sơn này chính là không chứa các thành phần độc hại gây nguy hiểm cho người và môi trường. Sơn Viglacera và Mykolor đều có hàm lượng V.O.C rất thấp nên giảm thiểu nguy cơ các bệnh về đường hô hấp nếu tiếp xúc trong thời gian dài.

Với tất cả các thông tin về chất lượng và đặc tính của mỗi loại sơn chắc hẳn các bạn sẽ có cái nhìn chính xác hơn về hai loại sản phẩm này. Nếu đặt cả hai dòng sơn này lên bàn cân so sánh thì yếu tố lựa chọn còn lại chỉ phụ thuộc vào giá thành cũng như là mục đích sử dụng mà thôi. Và nếu như các bạn còn có thắc mắc gì thêm về hai dòng sơn này thì có thể liên hệ với chúng tôi. Bảo Anh Paint rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

Bảo Anh Paint

Hotline hỗ trợ miễn phí 0909.403.567

Địa chỉ: 21 Đường số 4 KP5, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Tp.HCM

Bạn đang xem bài viết Phí Handling Charge Là Gì? So Sánh Phí Handling Charge Với Thc Charge / 2023 trên website Diananapkin.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!